Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ

Thứ ba - 23/02/2016 00:04

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà hướng trứng

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà hướng trứng
Trong các lĩnh vực nông nghiệp, kinh doanh từ mô hình nuôi gà đẻ trứng có lợi thế là thu tiền nhanh trong ngày, dễ dàng xoay vốn. Tuy vậy, không phải ai cũng làm giàu dễ dàng khi mở ra mô hình kinh tế trang trại, tức nuôi với số lượng lớn. Cần một vài kinh nghiệm trong đó thức ăn cho gà đẻ cũng ko kém phần quan trọng.



1. Phạm vi  và đối  tượng áp dụng
 
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hướng trứng.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi trong phạm vi cả nước.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1 Chỉ tiêu cảm quan
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hướng trứng có các chỉ tiêu cảm quan được quy định tại Bảng 1
 
Bảng 1: Các chỉ tiêu cảm  quan của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hướng trứng
 
Số
TT
Chỉ tiêu Yêu cầu
1 Hình dạng bên ngoài Dạng bột, dạng mảnh hoặc dạng viên.
2 Kích cỡ hạt nghiền (áp  dụng cho thức ăn dạng  bột). Phần còn lại trên mắt sàng có đường kính lỗ 2 mm,  % khối lượng không lớn hơn 10 đối với gà dưới 3 tuần tuổi và 20  đối với các nhóm gà còn lại.
3 Màu sắc và mùi vị Thức ăn có màu sắc, mùi vị đặc trưng của các nguyên liệu phối chế, không có mùi mốc, mùi hôi và mùi lạ khác.
4 Vật ngoại lai sắc cạnh Không được phép
 


2.2  Các chỉ tiêu chất lượng
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hướng trứng có các chỉ tiêu hoá học và giá trị dinh dưỡng được quy định tại Bảng 2
Bảng 2: Các chỉ tiêu về thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hướng trứng
Số
TT

Các chỉ tiêu
Giai đoạn nuôi  (tuần tuổi)        
    0-6 7-18 19-23 24-44 > 44
1 Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn 14,0        
2 Năng lượng trao đổi, Kcal/ kg, không nhỏ hơn 2900 2750 2850 2800 2850
3 Hàm lượng protein thô, % khối lượng, không nhỏ hơn. 20,0 14,0 16,0 16,0 15,0
4 Hàm lượng xơ thô, % khối lượng, không lớn hơn 4,0 5,0 5,0 5,0 5,0
5 Hàm lượng lyzin, % khối lượng, không nhỏ hơn 0,95 0,75 0,85 0,75 0,70
6 Hàm lượng metionin, % khối lượng, không nhỏ hơn 0,40 0,35 0,40 0,35 0,35
7 Hàm lượng metionin + xystin, tính theo % khối lượng không nhỏ hơn 0,75 0,60 0,70 0,65 0,60
8 Hàm lượng canxi, % khối lượng, trong khoảng 0,8 đến 1, 0 0,8 đến 1, 0 2,0 đến 2,5 3,5 đến 4,0 3,5 đến 4,0
9 Hàm lượng phốt pho tổng số, % khối lượng, không nhỏ hơn 0,45        
10 Hàm lượng muối (NaCl) hoà tan trong nước, % khối lượng, trong khoảng 0,2 đến 0,5        
11 Hàm lượng đồng (Cu), mg/kg, trong khoảng 5  đến 35        
12 Hàm lượng sắt (Fe), mg/kg,  trong khoảng 80 đến 1250        
13 Hàm lượng kẽm (Zn), mg/kg,  trong khoảng 50 đến 250        
14 Hàm lượng mangan (Mn), mg/kg,  trong khoảng 100 đến 250        
15 Hàm lượng coban (Co), mg/kg,  không lớn hơn 10        
16 Hàm lượng iốt (I), mg/kg,  trong khoảng 0,5 đến 300        
17 Hàm lượng selen (Se), mg/kg,  trong khoảng 0,1 đến 0,5        
18 Hàm lượng cát sạn (khoáng không tan trong axit clohydric), % khối lượng, không lớn hơn 2,0        
19 Vitamin và các chất dinh dưỡng khác Theo quy định hiện hành        
 


2.3 Các chỉ tiêu vệ sinh
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hướng trứng có các chỉ tiêu vệ sinh được qui định tại Bảng 3.

Bảng 3: Các chỉ tiêu vệ sinh của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hướng trứng
Số
TT
Các chỉ tiêu

Yêu cầu

1 Sâu, mọt, bọ, số con Không có trong 1 kg
2
 
Tổng số vi sinh vật hiếu khí
  - E.Coli
  - Salmonella
Theo quy định hiện hành
  Không có trong 1g
  Không có trong 25g
3 Hàm lượng aflatoxin tổng số, ppb, không lớn hơn 30 đối với gà dưới 4 tuần tuổi và 50 đối với các nhóm gà còn lại
4 Hooc môn hoặc các chất tổng hợp hoá học có hoạt tính tương tự  hoóc môn. Không được phép
5 Các kim loại nặng:
    - Thuỷ ngân (Hg), mg/kg, không lớn hơn
    - Asen (As), mg/kg, không lớn hơn
    - Cadimi (Cd), mg/kg, không lớn hơn
    - Chì (Pb), mg/kg, không lớn hơn

0,1
2,0
0,5
5,0
6 Các chất độc hại khác Theo qui định hiện hành
7 Kháng sinh Theo qui định hiện hành


 
 

3. Các phương pháp thử.

3.1. Phương pháp lấy mẫu theo  TCVN 4325-86.

3.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu về thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng :
  • Hình dáng, màu sắc, mùi vị theo TCVN 1532-86.
  • Độ ẩm theo  TCVN 4326-86.
  • Năng lượng trao đổi tính theo công thức do Bộ Nông nghiệp và PTNT qui định.
  • Hàm lượng protein thô theo TCVN 4328-86.
  • Hàm lượng xơ thô theo TCVN  4329-93.
  • Hàm lượng can xi theo TCVN 1526-86.
  • Hàm lượng phốt pho theo TCVN 1525-86.
  • Hàm lượng cát sạn theo  TCVN 4327-93.
  • Hàm lượng axit amin theo các phương pháp thông dụng hiện hành.
  • Hàm lượng các nguyên tố khoáng vi lượng theo các phương pháp thông dụng hiện hành.
  • Kích cỡ hạt nghiền theo TCVN 1535-93.
  • Sâu bọ, mọt theo TCVN 1540-86.
  • Salmonella theo TCVN 5153-90.
  • E. Coli theo TCVN 5155-90.
  • Aflatoxin theo TCVN 4804-89.
  • Vật ngoại lai sắc cạnh theo TCVN 1532-86.
  • Hàm lượng hoóc môn theo các phương pháp thông dụng hiện hành.
  • Hàm lượng kháng sinh và các chất độc hại khác theo các phương pháp thông dụng hiện hành.


4. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

4.1. Bao gói
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hướng trứng được đóng gói trong bao PE, PP hoặc trong xô nhựa có đậy nắp kín. Các loại bao bì nêu trên phải bền, không rách, không có chất độc hại và không mang mầm bệnh.

4.2. Ghi nhãn
Theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất, nhập khẩu và Thông tư  số 75/2000/TT-BNN-KNKL ngày 17/7/2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện quyết định trên.

4.3. Bảo quản và vận chuyển
  • Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hướng trứng được bảo quản trong kho khô, sạch; có bệ kê, thoáng mát và đã được tẩy trùng. Thời gian bảo quản sản phẩm không quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Phương tiện vận chuyển thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hướng trứng phải đảm bảo khô, sạch, không nhiễm chất độc hại hoặc các vi sinh vật gây bệnh. Khi đi qua các vùng có dịch bệnh gia súc - gia cầm phải thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thú y có thẩm quyền.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây