Viêm phế quản truyền nhiễm ở gia cầm

Thứ sáu - 13/06/2014 11:31
Viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis, IB) là bệnh cấp tính do virus thuộc họ Coronaviridae gây nên, truyền lây rất nhanh và gây rối loạn hô hấp cho các đối tượng gà nuôi khác nhau, làm giảm tăng trọng, tăng tiêu tốn thức ăn và tạo điều kiện cho các bệnh khác phát triển.
Viêm phế quản truyền nhiễm ở gia cầm
Viêm phế quản truyền nhiễm ở gia cầm
Bệnh được phát hiện đầu tiên vào năm 1930 tại vùng phía bắc của Dakota (Mỹ), sau đó xuất hiện ở hầu hết các nước trên thế giới. Bệnh do nhiều serotype của virus gây ra (Mass, Connecticut 46, Arkansas 99, D274 và D1466 (Châu Âu), Australia T, các biến chủng mới) nên việc xác định serotype lưu hành có ý nghĩa quan trọng trong công tác phòng chống bệnh.

Tại Việt Nam, bệnh được ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1996. Kể từ đó đến nay, bệnh vẫn tiếp tục gây thiệt hại cho nhiều vùng chăn nuôi ở nước ta.

Nguyên nhân
  • Bệnh viêm phế quản truyền nhiẽm là bệnh cấp tính của đường hô hấp lây lan mạnh, tỷ lệ chết cao ở con dưới 1 tháng tuổi và giảm đẻ mạnh ở mái đẻ.
  • Bệnh do Coronavirus gây ra, có nhiều typ huyết thanh khác nhau.
Triệu chứng
  • Đối với gà con trên 1 tháng tuổi, bệnh xảy ra rất nhanh trong toàn đàn với các triệu chứng: Sốt, u rũ, xù lông, kém ăn, thở khó, thở bằng miệng và luôn kèm theo tiếng khò khè, chảy nước mũi, nước mắt. Nhiều trường hợp sau một đến hai tuần gà khỏi bệnh nhưng cũng có đàn gà chết tới 40%. sau 1 tháng tuổi nếu bị bệnh tỉ lệ chết thấp hơn từ 2-5% nhưng gà còi cọc, chậm lớn, thiệt hại kinh tế cao.
  • Đối với gà đẻ bị bệnh nhiều khi không có triệu chứng lâm sàng nào ngoài việc tỷ lệ đẻ giảm đột ngột tới 70% và kéo dài hàng tháng, chất lượng trứng và vỏ trứng kém.
  • Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm cần phân biệt với các bệnh hen gà (CRD), bệnh sổ mũi truyền nhiễm (CORYZA), bệnh Newcastle (ND) và bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT).
Bệnh tích
  • Các bệnh tích chủ yếu thấy trên đường hô hấp: phế quản, khí quản xuất huyết, dịch nhầy nhiều thường bệnh ghép với CRD nên rất khó phân biệt.
  • Đối với gà đẻ, bệnh tích trên đường hô hấp không đặc trưng nhưng buồng trứng bị biến dạng hoặc xuất huyết, tỷ lệ đẻ giảm mạnh. Lòng đỏ loãng trong xoang bụng. Giảm chiều dài của ống dẫn trứng. Gây tổn thương ống dẫn trứng lâu dài trong suốt giai đoạn đẻ
  • Thận sưng, tái, các ống thận sưng to. Ống niệu chứa các tinh thể uric acid.
Phòng bệnh
Bước 1: Vệ sinh
  • Sát trùng bằng thuốc sát trùng thường xuyên trong khu đang chăn nuôi gà bằng IOGUARD 300 hoặc BESTAQUAM - S liều 2-4ml/1lít nước. Phun trực tiếp khu chăn nuôi gà, tuần 1 - 2lần.
  • Phun thuốc sát trùng định kỳ bằng ULTRAXIDE liều 4 - 6ml/1lít nước. Phun định kỳ 2 -3lần/tháng toàn bộ khu vực chăn nuôi.
Bước 2: Vaccine

Ngày Phòng bệnh Thứ tự Cách dùng
3  Bệnh Newcastle (ND) và
 Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (IB)
Lần 1  Nhỏ mắt hoặc mũi
21  Bệnh Newcastle (ND) và
 Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (IB)
Lần 2  Nhỏ mắt hoặc cho uống
 
Bước 3: Tăng cường sức đề kháng
  • Dùng các chất trợ sức: Vitamin, điện giải, giải độc và cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn.
  • Dùng AMILYTE hoặc VITA-BIO hoặc VITROLYTE liều 1 - 2g/lít nước uống. Nhằm tăng lực, bổ sung các loại vitamin và cung cấp điện giải.
  • Dùng SORAMIN liều 1 - 2ml/lít nước uống để tăng cường chức năng gan thận và giải độc.
  • Dùng ZYMEPRO liều 1g/1 lít nước cho uống hoặc PERFECTZYME liều 100g/50kg thức ăn để bổ sung men sống giúp tiêu hóa.
Điều trị
Bệnh IB không có thuốc đặc trị. Nếu bệnh xảy ra dùng các loại thuốc như: Trợ lực + giải độc + chống xuất huyết + loại trừ bội nhiễm vi khuẩn gây bệnh khác.

Bước 1: Vệ sinh
  • Sát trùng bằng thuốc sát trùng thường xuyên trong khu đang chăn nuôi gà bằng IOGUARD 300 hoặc BESTAQUAM - S liều 2-4ml/1lít nước. Phun trực tiếp khu vườn - đuồi đang chăn nuôi gà.
  • Phun thuốc sát trùng định kỳ bằng ULTRAXIDE liều 4 - 6ml/1lít nước. Phun toàn bộ trang trại khu vực chăn nuôi.
Bước 2: Dùng Vitamin, điện giải, giải độc và men tiêu hóa
  • Dùng thuốc trợ sức, điện giải, chống xuất huyết, cung cấp năng lượng.
  • Dùng AMILYTE hoặc UNISOL 500 hoặc VITROLYTE liều 1 - 2g/lít nước uống. Nhằm tăng lực, bổ sung các loại vitamin, điện giải và giải độc. Nhưng trong đó phải có Vitamin K, chống xuất huyết, uống liên tục đến khi khỏi bệnh.
  • Dùng SORAMIN liều 1 - 2ml/lít nước uống để tăng cường chức năng gan thận và giải độc. Cho uống liên tục trong suốt quá trình điều trị.
  • Dùng ZYMEPRO liều 1g/1 lít nước cho uống hoặc PERFECTZYME liều 100g/50kg thức ăn, để bổ sung men sống giúp tăng quá trình chuyển. Được dùng thường xuyên cho các giai đoạn phát triển
Bước 3: Kháng sinh
  • Dùng MOXCOLIS liều 1g/1-2lít nước, tương đương 1g/5kg thể trọng gà. Dùng trong 3 - 5 ngày.
  • HoặcNEXYMIX liều 1g/2-3lít nước, tương đương 1g/10kg thể trọng gà. Dùng trong 3 - 5 ngày.
  • Hoặc SULTRIMIX liều 1g/1-2lít nước, tương đương 1g/5kg thể trọng gà. Dùng trong 3 - 5 ngày. Để phòng các bệnh kế phát.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây